Littelfuse (USA)

Rơ le bảo vệ điện áp 3 pha (Cao/thấp áp/mất cân bằng pha/mất/ngược pha) 460 series

460 là rơ le bảo vệ cao thấp áp - điện áp 3 pha cho động cơ điện áp 190-480VAC hoặc 475-600V, 50/60Hz với tất cả các dải công suất. Sản phẩm cho phép người dùng lựa chọn cấp điện áp định mức. Nhất là rơ le tự động đo điện áp dây của hệ thống.

Rơ le 460 liên tục đo và theo dõi điện áp 3 pha để tác động khi có sự cố nguồn điện như điện áp cao / thấp / mất cân bằng pha / mất pha / ngược pha.

Khi sự cố được phát hiện, đầu ra của rơ le 460 sẽ bị vô hiệu trong một khoản thời gian cài đặt sau thời điểm rơ le tác động sự cố. Đầu ra rơ le được kích hoạt lại sau khi đường dây trở lại trạng thái cho phép sau thời gian đã đặt (thời gian trễ khởi động lại rơ le). Thời gian trễ tác động và thời gian trễ khởi động lại giúp rơ le tránh tinh trạng tác động nhầm do tình trạng dao động bất ổn của hệ thống điện trọng thời gian ngắn.Tất cả các model dòng 460 đều có thể chỉnh thời gian trễ từ 1-30 giây, thời gian khởi động lại từ 1-500 giây, ngưỡng tác động 2-8% mất cân bằng điện áp, rơ le có 1 contact loại C trừ khi có ghi chú khác.

 

 

Thông số kỹ thuật và các tiêu chuẩn áp dụng

 

Catalog #

Điện áp đầu vào (V)

Loại đầu ra

Đấu nối

Cách lắp

Kích thước

Trọng lượng (lbs/g)

             

460

190 to 480VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-14

190 to 480VAC

1 tiếp điểm Form A & 1 tiếp điểm Form B

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-15

190 to 480VAC

2 tiếp điểm Form A

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-400HZ

190 to 480VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-575

475 to 600VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-575-14

475 to 600VAC

1 tiếp điểm Form A & 1 tiếp điểm Form B

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-B

190 to 480VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-L

190 to 480VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-MR

190 to 480VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-OEM

190 to 480VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460-VBM

190 to 480VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

460L-OEM

190 to 480VAC

Form C

Mô men: 6in-lbs; Dây đấu nối: Dây đồng bện hoặc một lõi 12 - 20AWG mỗi cực

Lắp trên thanh DIN 35mm  hoặc Lắp trên mặt cánh (vít #6 hoặc #8)

3.50 in H x 2.08 in W x 2.35 in D (88.9 x 52.9 x 59.7 mm)

0.7 lb. (11.2 oz. 317.5 g)

 Hướng dẫn sử dụng rơ le bảo vệ cao thấp áp 460 Series

1/ Cài đặt trên các núm điều chỉnh cơ bản

a/ Núm VAC:

Đây là núm (công tắc - bộ điều chỉnh) cho nguồn điện áp được lựa chọn hoạt động ổn định. Ngoài mức điện áp này, rơ le sẽ tự động nhảy sang chế độ ngắt để bảo vệ cho máy. Trong đó bao gồm: 190-380vol, 200-400vol, 208-416vol, 220-440vol, 230-460vol, 240-480vol

b/ Núm restart (điều chỉnh độ trễ khởi động lại):

Độ trễ là khoảng thời gian rơ le nhận biết điện áp hệ thống ở giới hạn cho phép và đóng tiếp điểm đầu ra. Núm xoay này có thể điều chỉnh ở mức độ 1s đến 500s.

Tùy thuộc vào từng loại máy vận hành lắp cùng rơ le bảo vệ cao áp thấp Model 460 này mà lựa chọn độ trễ khởi động thích hợp. Giúp cho máy hoạt động đạt công suất cao nhất.

c/ Núm Trip Delay (điều chỉnh độ trễ tác động)

Bạn chỉ cần xoay núm điều chỉnh này đến vị trí thích hợp cho từng máy. Tuy nhiên, núm này điều chỉnh độ trễ tác động nhưng không ảnh hưởng đến chức năng của sự cố mất pha. Nó có khả năng điều chỉnh độ trể từ 1s đến 30s. Nhưng thông thường chỉ sử dụng từ 1s đến 5s là tốt nhất

d/ Núm Unbalance (nema %) - điều chỉnh độ mất cân bằng điện áp.

Với núm Unbalance này, bạn sẽ đưa nó về vị trí mong muốn để khi điện áp tăng hoặc giảm ở mức từ 1% đến 8% điện áp được phép hoạt động. Nó sẽ tự động ngắt bảo vệ cho động cơ - máy móc.

2/ Ứng dụng của rơ le bảo vệ cao áp - thấp áp 3 pha

- Dùng để bảo vệ và giá sát lỗi điện áp của mạch 3 pha, bao gồm: Mất pha, đảo pha, quá áp, thấp áp…

- Dùng bảo vệ điện áp trong hệ thông điện công nghiệp, xây dựng và dân dụng

- Dùng bảo vệ động cơ không quay ngược chiều đã định.

- Đề phòng thiết bị bị cháy, hư hỏng do điện áp quá cao hoặc quá thấp (tivi , máy lạnh , tủ điện , ....)

Cách lắp đặt rơ le đúng kỹ thuật

Kích thước tổng thể của rơ le model 460 Series

rơ le bảo vệ cao áp thấp

Chiều cao tổng thể: 3500mm

Chiều cao từ tâm bắt ốc định vị: 3000mm

Bề rộng: 2084mm

Bề dày: 2350mm

Khoảng cách từ cạnh đến tâm bắt vít cố định (khoảng cạnh gần nhất): 650mm

Chi tiết cách lắp đặt

Rơ le bảo vệ cao thấp áp điện 3 pha được dùng để bảo vệ cho các loại máy hoạt động trên điện áp 3 pha. Và thường là một hệ thống liên hoàn. Cho nên nó cần được lắp đặt đúng tiêu chuẩn kỹ thuật kể từ hộp bảo vệ, kích thước dây, loại dây...

Thông thường nó được đặt trong hộp kỹ thuật điện, tủ điều khiển động cơ hay ở những vị trí thuận lợi nhất. Làm sao để tránh các vị trí bụi bẩn, ẩm khiến cho rơ le hoạt động kém đi hoặc bị đoản mạch.

Đấu nối các cực L1, L2, L3 của rơ le với các pha của nguồn cấp cho động cơ.

Đấu nối đầu ra của rơ le với mạch điều khiển. Đối với điều khiển động cơ tiếp điểm thường mở của rơ le sẽ được đấu nối tiếp với cuộn hút của bộ khởi động động cơ. Đới với hệ thống cảnh báo, tiếp điểm thường đóng của rơ le sẽ được đấu nối tiếp với mạch điều khiển. Để biết chi tiết hơn, bạn nên xem sơ đồ đấu nối dưới đây.

lắp điện vào rơ le cao áp thấp

Nguyên lý hoạt động của rơ le cao thấp áp điện áp 3 pha Littefuse 460

Khi đấu nối các nguồn điện cấp 3 pha đi qua rơ le bảo vệ cao áp thấp và đi ra cấp điện cho động cơ. Người điều khiển sẽ cài đặt toàn bộ 4 núm điều chỉnh nằm trên mặt của Relay. Tại đó, bạn sẽ chọn ra nguồn điện hoạt động ổn định cho động cơ hay máy móc (núm VAC). Cho phép chỉ ở mức nguồn điện ổn định như vậy thì điện áp mới qua được rơ le. Ngoài ra, điện áp cao hơn hay thấp hơn đều khiến rơ le nhảy ngắt.

Để bảo vệ cho cả độ dung sai. Bạn điều chỉnh ở 3 nút còn lại cho phép rơ le đóng ngắt chậm lại từ 1s đến 500s khi gặp sự cố ở núm restart và núm trip delay. Và khi đó, nếu điện áp đi qua không ổn định, rơ le sẽ ngắt sau thời gian trễ bạn cài đặt.

Ngoài ra, rơ le littefuse 460 còn cho phép bạn đặt cả dung sai về điện áp ổn định. Đó là núm Unbalance. Điện áp sẽ được sử dụng ổn định ở mức độ dung sai so với điện áp ổn định từ 1% đến 8%. Tùy thuộc vào điều chỉnh của bạn. Nghĩa là khi nguồn điện áp đi qua rơ le có thể thấp hơn hay cao hơn nguồn điện ổn định khoảng % theo cài đặt. Rơ le vẫn hoạt động bình thường.

hộp rơ le

Ảnh minh họa

Tuy sản phẩm có phần đơn giản trong cài đặt. Tuy nhiên việc cài đặt chính xác sẽ giúp cho bạn hoạt động tốt cho hệ thống máy. Tránh tình trạng bị cháy máy hoặc máy phải gồng mình hoạt động không đạt năng suất khi điện áp không đủ.

Địa chỉ mua bán Relay Littefuse 460 Series giá tốt nhất thị trường toàn quốc

Tại thị trường Việt Nam nói chung. Wetek Technology là đơn vị được phân phối sản phẩm chính hãng Littefuse 460 ở tất cả các dòng sản phẩm này. Do đó, chúng tôi luôn đảm bảo được giá cả và chất lượng cho các loại rơ le bảo vệ cao thấp áp 3 pha của thương hiệu Littefuse trên toàn quốc.

Đến với Wetek Technology, quý khách chắc chắn sẽ được phục vụ tận tình. Nhận được những sản phẩm chuẩn - chính hãng.

Cam kết luôn có đầy đủ hàng cho mọi đơn từ nhỏ đến lớn và rất lớn. Phục vụ vận chuyển cho khách hàng trên toàn quốc ở 63 tỉnh thành.

Ngoài các sản phẩm mang thương hiệu Littefuse ra. Các thương hiệu khác cũng được chúng tôi phân phối với hợp đồng phân phối độc quyền hoặc đại lý cấp 1. Nên luôn có mức giá ưu đãi tốt nhất cho khác hàng.

cam kết

Mọi thông tin cần thiết xin vui lòng liên hệ:

WETEK TECHNOLOGY

Địa chỉ: BisHub 360 Xã Đàn, Đống Đa, Hà Nội

Tel / Fax: 024.6682.1441

Hotline: 0912329300

Website: https://wetek.com.vn/

Email: info@wetek.com.vn

 

Tài liệu

Liên hệ với Wetek
  • UNiqUt

(*)

Thông tin cần điền

arrow
phone 0912329300